Hướng dẫn đọc thông số trên Card Test Mainboard PC

4 Likes Comment

Card Test Main
1. Về tên gọi Card Test Mainboard:

Tên tiếng anh được các trang nước ngoài sử dụng là “POST card”. Theo nghĩa là card hiển thị POST code. Tạm hiểu: khi máy hay mainboard diễn ra quá trình POST thì từng dòng lệnh của POST sẽ có một “mã lệnh” (còn gọi là POST code) và mã này sẽ được “hứng” thông qua “cổng” (còn gọi là PORT) 80H, 84H, 300H và dữ liệu lấy ra (data) sẽ được hiển thị lên qua 2 hoặc 4 LED 7 đoạn.

Cho nên tên gọi POST card được sử dụng rộng rãi nhất. Nếu có như cầu search trên mạng, Dùng từ “POST card” sẽ tìm được rất nhiều thông tin liên quan. Tuy nhiên, nếu chỉ với 2 từ “POST card” thì sẽ không tìm được vì sẽ nhầm với “Bưu thiếp” vì vậy cần thêm các từ sau “Diagnostic Post Card Mainboard” trong đó chỉ thêm có từ Diagnostic (chuẩn đoán) thì mọi chuyện đã khác.

Ngoài ra các tên tiếng Anh của card test còn có: PC Analyzer card, PC Diagnostic Card, Mainboard Test Card, PCI Test Card… các tên này chủ yếu để mọi người tìm thông tin liên quan bằng tiếng Anh. Chứ cụm từ “Card Test Main” mà search thì đa số chỉ ra bài viết bằng tiếng việt “Hướng dẫn sử dụng Card Test Main” của lqv77 của tôi mà thôi.

2. Xuất xứ:
Ở thị trường Việt Nam, loại card thông dụng mà mọi người thấy đó là card của:
GuangZhou QiGuan Electronics.

Link: http://www.61131568.com/

Để tham khảo tín năng, tín năng mới, tính năng đặc biệt, các loại card chuyên dùng cho Desktop, Laptop… đều được review đầy đủ. Kể cả những “lỗi” và các phiên bản mới hơn “fix” lỗi phiên bản củ hơn.
Theo trang Web này, một cty khác đã “mô phỏng” lại, nói trắng trợn ra là đã copy lại nguyên bản mà “không hiểu rỏ nguyên lý hoạt động” để mắc một số lỗi cơ bản nhất như không hề sáng một số các LED chức năng (Clock, BIOS…) ngay khi đang cắm vào một mainboard “hoàn toàn bình thường”. Đoạn này để trả lời cho nhiều bạn đã hỏi “tại sao đèn … không sáng khi cắm vào mainboard bình thường”.

3. Nguyên lý hoạt động:
Trong bài viết “Hướng dẫn sử dụng card test mainboard” của tôi đã trình bày “nguyên lý hoạt động” tuy nhiên một điều mà tôi chưa đề cập rõ trong bài viết trước nhưng tôi đã đề cập đến trong phần 1 tên gọi của bài viết này. Đó là “Card Test Main” sẽ hứng “dữ liệu” ở “cổng” 80H, 84H, 300H. Một số máy Laptop sẽ dùng cổng LPT (tức cổng máy in).

Vậy khi nào thì 80H, khi nào 84H và khi nào thì 300H. Đó chính là vấn đề tại sao một số Card Test Main khi cắm vào một số mainboard thì không “hứng” được “dữ liệu” nào mặc dầu mainboard đang chạy bình thường.

Do Card Test Main đó chỉ “hứng” một “cổng” duy nhất là Port 80H. Theo khuyến cáo của GuangZhou QiGuan Electronics thì dòng Card mang Serial 0049 sẽ chỉ “hứng” Port 80H. Hình minh họa bên dưới là Card Serial PI49N (tôi đang xài đúng card này) là hoàn toàn không hứng cổng 84H và cổng 300H.

Dễ hiểu, nếu một mainboard xuất “POST code” ra cổng 84H thì loại card này sẽ “bó tay”. Khi đó “thợ sửa mainboard” như lqv77 tôi chỉ cần dùng các LED chức năng trên card như RESET, CLOCK, RUN, BIOS… là đủ để sửa mainboard rồi. Dĩ nhiên, muốn tốt hơn tôi khuyên bạn nên trang bị các card mới hơn để dể dàng hơn trong việc sửa mainboard.

Vậy mainboard nào sử dụng POST code là cổng 80H và mainboard nào dùng POST code là cổng 84H. Nếu muốn tham khảo toàn diện hãy download cuốn: “Tài liệu BIOS toàn tập” mà nghiên cứu thêm nhé. Đây là một tài liệu gần 500 trang của tác giả Phil Croucher biên soạn từ nhiều nguồn tại liệu rất có giá trị tham khảo. Trong đó có tổng kết rất nhiều bảng mã POST code, cũng như đề cập đến vấn đề POST 80H và 84H…

4. Port 80H và Port 84H:
Xem một link tham khảo về POST code Port 80H của Intel:
http://www.intel.com/support/motherb…/CS-025434.htm

Link tham khảo trên nêu rằng, trong quá trình Power-On-Self-Test (tức POST), BIOS sẽ gởi mã POST code ra cổng địa chỉ Port 80H, ý nghĩa của các mã sẽ được lý giải theo từng bảng tra và chỉ “áp dụng” với các mainboard mà Intel liệt kê phía cuối bài viết của họ. Vậy Mainboard Intel chỉ có một số mainboard sử dụng được Card Test Main Serial 0049 mà thôi.

Một tài liệu khác (eztest.com) thì cho rằng các mainboard thường thì dùng Port 80H còn mainboard của Compaq thì dùng Port 80H. Theo một nguồn khác một số đời IBM xài Port 90H, 190H, một số Card EISA xài Port 300H, Port 680H, một số khác như AT&T, Olivetti, NCR và một số AT Clones thì xài port 3BCH, 278H or 378H. Tham khảo có mà điên cái đầu. Nhưng thông dụng nhất vẫn là Port 80H và Port 84H.
Rỏ ràng sự không thống nhất của các nhà sản xuất mainboard đã gây khó dể cho “dân thợ sửa mainboard” như chúng ta. Vậy vấn đề là cần mua một card có thể “tự nhận” được khi nào Port 80H khi nào Port 84H nếu tốt hơn thì mua cả loại có cổng LPT và mini PCI để dùng cho cả máy Laptop (xách tay) lẫn máy Desktop (để bàn).

5. Các loại Card Test Main mới thông minh hơn:
Thế đó, sự không thống nhất của các nhà sản xuất mainboard đã “làm giàu” cho mấy người bán “Card Test Main” vị họ buộc phải “nâng cấp” card lên phiên bản “mới hơn” “thông minh hơn” và người dùng thì phải “mua Card mới”.

Thị trường xuất hiện loại card test main có 4 LED 7 đoạn nhiều người d8a6m đầu vô mua vì cho rằng 4 thì “dữ dằng” hơn 2. Xem hình.

Nhìn rỏ ràng là thấy Pro hơn. Vậy thực sự khác biệt là thế nào? Tôi đã lên Web Site của nhà sản xuất tham khảo và tham khảo tài liệu hướng dẫn sử dụng của dòng card này nhưng tuyệt nhiên không thấy “câu chữ” nào đề “Support port 80h and 84h” có nghĩa là dòng CardSerial 0050 này cũng bó tay với các mainboard xuất POST code ra Port 84H. Vậy 4 LED sử dụng như thế nào? Phải khác hơn loại 2 LED chứ.
Tiếp tục đọc “tài liệu hướng dẫn“: nhà sản xuất này cho rằng đã có sáng kiến mới cho việc “đơn giản hóa” cách đọc các mã hiển thị trên 02 LED 7 đọan. Vì các bạn chưa có kinh nghiệm sẽ không biết thực chất mã đó “ý nghĩa” là gì. Đối với 1 mã POST code, người dùng phải xác định đó là loại BIOS nào (Award, AMI, Phoenix…) rồi dòng BIOS nào mới hay củ… thì sẽ có “bảng tra tương ứng” –> có đến hàng vài chục đến cả trăm bản tra khác nhau. Và mỗi mã sẽ có ý nghĩa khác nhau nếu khác loại BIOS, dòng BIOS…
Muốn biết có bao nhiêu bảng tra POST code thì vào các link sau:

http://www.postcodemaster.com/
http://www.61131568.com/En_post.asp

Hai trang tiêu biểu trên liệt kê hàng trăm bảng tra POST code khác nhau.
Như vậy khi một bạn gọi điện thoại hỏi tôi, mã … đó là mã gì ? Cái gì lỗi? Tôi liền hỏi BIOS loại gì ? Bạn lắc đầu thế là tôi cũng bó tay. Và tôi chắc rằng bạn ấy chưa đọc kỹ bài “Hướng dẫn sử dụng Card Test Main” của tôi.

Cho nên nhà sản xuất Card Test Main mới nghĩ ra một cách đọc dùm cho mấy bạn mới vô nghề bằng cách dùng 1 phím chuyển và tự động nhận dạng loại BIOS rồi tự dộng dịch “ý nghĩa” của các POST code ra thành một loại mã mới tạm gọi “Test Card code” và bạn chỉ cần tra 1 bảng duy nhất mà thôi. Bảng tra này nằm trong tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất. Dĩ nhiên, cách hiển thị 2 LED truyền thống vẫn được giữ khi nhấn phím chuyển đưa về dạng bình thường và khi đó Các Card Serial 0050 này không khác các Card Serial 0049 gì cả cũng 1 điểm chung không “hứng” được Port 84H.

Giá tiền Card 0050 “thông minh” này gấp 3 gấp 4 lần dòng Card 0049 mà theo tôi thì chức năng chỉ làm rắc rối thêm mà thôi.

Award Ver. 6.0 BIOS Post Codes

01 – Expand the Xgroup codes located in physical memory address 1000:0
02 – Reserved
03 – Initial Superio_Early_Init switch
04 – Reserved
05 – Blank out screen; Clear CMOS error flag
06 – Reserved
07 – Clear 8042 interface; Initialize 8042 self test
08 – Test special keyboard controller for Winbond 977 series Super I/O chips; Enable keyboard interface
09 – Reserved
0A – Disable PS/2 mouse interface (optional); Auto detect ports for keyboard & mouse followed by a port & interface swap (optional); Reset keyboard for Winbond 977 series Super I/O chips
0B – Reserved
0C – Reserved
0D – Reserved
0E – Test F000h segment shadow to see whether it is read/write capable or not. If test fails, keep beeping the speaker
0F – Reserved
10 – Auto detect flash type to load appropriate flash read/write codes into the run time area in F000 for ESCD & DMI support
11 – Reserved
12 – Use walking 1’s algorithm to check out interface in CMOS circuitry. Also set real time clock power status and then check for overrride
13 – Reserved
14 – Program chipset default values into chipset. Chipset default values are MODBINable by OEM customers
15 – Reserved
16 – Initial Early_Init_Onboard_Generator switch
17 – Reserved
18 – Detect CPU information including brand, SMI type (Cyrix or Intel) and CPU level (586 or 686)
19 – Reserved
1A – Reserved
1B – Initial interrupts vector table. If no special specified, all H/W interrupts are directed to SPURIOUS_INT_HDLR & S/W interrupts to SPURIOUS_soft_HDLR
1C – Reserved
1D – Initial EARLY_PM_INIT switch
1E – Reserved
1F – Load keyboard matrix (notebook platform)
20 – Reserved
21 – HPM initialization (notebook platform)
22 – Reserved
23 – Check validity of RTC value; Load CMOS settings into BIOS stack. If CMOS checksum fails, use default value instead; Prepare BIOS resource map for PCI & PnP use. If ESCD is valid, take into consideration of the ESCD’s legacy information; Onboard clock generator initialization. Disable respective clock resource to empty PCI & DIMM slots; Early PCI initialization – Enumerate PCI bus number, assign memory & I/O resource, search for a valid VGA device & VGA BIOS, and put it into C000:0
24 – Reserved
25 – Reserved
26 – Reserved
27 – Initialize INT 09 buffer
28 – Reserved
29 – Program CPU internal MTRR (P6 & PII) for 0-640K memory address; Initialize the APIC for Pentium class CPU; Program early chipset according to CMOS setup; Measure CPU speed; Invoke video BIOS
2A – Reserved
2B – Reserved
2C – Reserved
2D – Initialize multilanguage; Put information on screen display, including Award title, CPU type, CPU speed, etc…
2E – Reserved
2F – Reserved
30 – Reserved
31 – Reserved
32 – Reserved
33 – Reset keyboard except Winbond 977 series Super I/O chips
34 – Reserved
35 – Reserved
36 – Reserved
37 – Reserved
38 – Reserved
39 – Reserved
3A – Reserved
3B – Reserved
3C – Test 8254
3D – Reserved
3E – Test 8259 interrupt mask bits for channel 1
3F – Reserved
40 – Test 9259 interrupt mask bits for channel 2
41 – Reserved
42 – Reserved
43 – Test 8259 functionality
44 – Reserved
45 – Reserved
46 – Reserved
47 – Initialize EISA slot
48 – Reserved
49 – Calculate total memory by testing the last double last word of each 64K page; Program writes allocation for AMD K5 CPU
4A – Reserved
4B – Reserved
4C – Reserved
4D – Reserved
4E – Program MTRR of M1 CPU; initialize L2 cache for P6 class CPU & program cacheable range; Initialize the APIC for P6 class CPU; On MP platform, adjust the cacheable range to smaller one in case the cacheable ranges between each CPU are not identical
4F – reserved
50 – Initialize USB
51 – Reserved
52 – Test all memory (clear all extended memory to 0)
53 – Reserved
54 – Reserved
55 – Display number of processors (multi-processor platform)
56 – Reserved
57 – Display PnP logo; Early ISA PnP initialization and assign CSN to every ISA PnP device
58 – Reserved
59 – Initialize the combined Trend Anti-Virus code
5A – Reserved
5B – Show message for entering AWDFLASH.EXE from FDD (optional feature)
5C – Reserved
5D – Initialize Init_Onboard_Super_IO switch; Initialize Init_Onboard_AUDIO switch
5E – Reserved
5F – Reserved
60 – Okay to enter Setup utility
61 – Reserved
62 – Reserved
63 – Reserved
64 – Reserved
65 – Initialize PS/2 mouse
66 – Reserved
67 – Prepare memory size information for function call: INT 15h ax=E820h
68 – Reserved
69 – Turn on L2 cache
6A – Reserved
6B – Program chipset registers according to items described in Setup & Auto-Configuration table
6C – Reserved
6D – Assign resources to all ISA PnP devices; Auto assign ports to onboard COM ports if the corresponding item in Setup is set to ‘AUTO’
6E – Reserved
6F – Initialize floppy controller; Setup floppy related fields in 40:hardware
70 – Reserved
71 – Reserved
72 – Reserved
73 – Enter AWDFLASH.EXE if: AWDFLASH.EXE is found in floppy dive and ALT+F2 is pressed
74 – Reserved
75 – Detect and install all IDE devices: HDD, LS120, ZIP, CDROM…
76 – Reserved
77 – Detect serial ports and parallel ports
78 – Reserved
79 – Reserved
7A – Detect and install coprocessor
7B – Reserved
7C – Reserved
7D – Reserved
7E – Reserved
7F – Switch back to text mode if full screen logo is supported: if errors occur, report errors & wait for keys, if no errors occur or F1 key is pressed continue – Clear EPA or customization logo
80 – Reserved
81 – Reserved
82 – Call chipset power management hook: Recover the text fond used by EPA logo (not for full screen logo), If password is set, ask for password
83 – Save all data in stack back to CMOS
84 – Initialize ISA PnP boot devices
85 – Final USB initialization; NET PC: Build SYSID structure; Switch screen back to text mode; Set up ACPI table at top of memory; Invoke ISA adapter ROM’s; Assign IRQ’s to PCI devices; Initialize APM; Clear noise of IRQ’s
86 – Reserved
87 – Reserved
88 – Reserved
89 – Reserved
90 – Reserved
91 – Reserved
92 – Reserved
93 – Read HDD boot sector information for Trend Anti-Virus code
94 – Enable L2 cache; Program boot up speed; Chipset final initialization; Power management final initialization; Clear screen and display summary table; Program K^ write allocation; Program P6 class write combining
95 – Program daylight saving; Update keyboard LED and typematic rate
96 – Build MP table; Build and update ESCD; Set CMOS century to 20h or 19h; Load CMOS time into DOS timer tick; Build MSIRQ routing table
C0 – Early chipset initialization: Disable shadow RAM, L2 cache (socket 7 and below), program basic chipset registers
C1 – Detect memory: Auto detection of DRAM size, type and ECC, auto detection of L2 cache (socket 7 and below)
C3 – Expand compressed BIOS code to DRAM
C5 – Call chipset hook to copy BIOS back to E000 & F000 shadow RAM
CF – Test CMOS read/write functionality
FF – Boot attempt (INT 19h)

AMI BIOS core date 7/15/95 BIOS POST Codes

00 – Code copying to specific areas is done. Passing control to INT 19h boot loader next.
03 – The NMI is disabled. Next, checking for a soft reset or a power on condition.
05 – The BIOS stack has been built. Next, disabling cache memory.
06 – Uncompressing the POST code next.
07 – Next, initializing the CPU and the CPU data area.
08 – The CMOS checksum calculation is done next.
0A – The CMOS checksum calculation is done. Initializing the CMOS status register for date and time next.
0B – The CMOS status register is initialized. Next, performing any required initialization before the keyboard BAT command is issued.
0C – The keyboard controller input buffer is free. Next, issuing the BAT command to the keyboard controller.
0E – The keyboard controller BAT command result has been verified. Next, performing any necessary initialization after the keyboard controller BAT command test.
0F – The initialization after the keyboard controller BAT command test is done. The keyboard command byte is written next.
10 – The keyboard controller command byte is written. Next, issuing the Pin 23 and 24 blocking and unblocking command.
11 – Next, checking if <End> or <Ins> keys were pressed during power on. Initializing CMOS RAM if the Initialize CMOS RAM in every boot AMIBIOS POST option was set in AMIBCP or the <End> key was pressed.
12 – Next, disabling DMA controllers 1 and 2 and interrupt controllers 1 and 2.
13 – The video display has been disabled. Port B has been initialized. Next, initializing the chipset.
14 – The 8254 timer test will begin next.
19 – The 8254 timer test is over. Starting the memory refresh test next.
1A – The memory refresh line is toggling. Checking the 15 second on/off time next.
23 – Reading the 8042 input port and disabling the MEGAKEY Green PC feature next. Making the BIOS code segment writable and performing any necessary configuration before initializing the interrupt vectors.
24 – The configuration required before interrupt vector initialization has completed. Interrupt vector initialization is about to begin.
25 – Interrupt vector initialization is done. Clearing the password if the POST DIAG switch is on.
27 – Any initialization before setting video mode will be done next.
28 – Initialization before setting the video mode is complete. Configuring the monochrome mode and color mode settings next.
2A – Initializing the different bus system, static, and output devices, if present.
2B – Passing control to the video ROM to perform any required configuration before the video ROM test.
2C – All necessary processing before passing control to the video ROM is done. Looking for the video ROM next and passing control to it.
2D – The video ROM has returned control to BIOS POST. Performing any required processing after the video ROM had control.
2E – Completed post-video ROM test processing. If the EGA/VGA controller is not found, performing the display memory read/write test next.
2F – The EGA/VGA controller was not found. The display memory read/write test is about to begin.
30 – The display memory read/write test passed. Look for retrace checking next.
31 – The display memory read/write test or retrace checking failed. Performing the alternate display memory read/write test next.
32 – The alternate display memory read/write test passed. Looking for alternate display retrace checking next.
34 – Video display checking is over. Setting the display mode next.
37 – The display mode is set. Displaying the power on message next.
38 – Initializing the bus input, IPL, general devices next, if present.
39 – Displaying bus initialization error messages.
3A – The new cursor position has been read and saved. Displaying the Hit <DEL> message next.
3B – The Hit <DEL> message is displayed. The protected mode memory test is about to start.
40 – Preparing the descriptor tables next.
42 – The descriptor tables are prepared. Entering protected mode for the memory test next.
43 – Entered protected mode. Enabling interrupts for diagnostics mode next.
44 – Interrupts enabled if the diagnostics switch is on. Initializing data to check memory wraparound at 0:0 next.
45 – Data initialized. Checking for memory wraparound at 0:0 and finding the total system memory size next.
46 – The memory wraparound test is done. Memory size calculation has been done. Writing patterns to test memory next.
47 – The memory pattern has been written to extended memory. Writing patterns to the base 640 KB memory next.
48 – Patterns written in base memory. Determining the amount of memory below 1 MB next.
49 – The amount of memory below 1 MB has been found and verified. Determining the amount of memory above 1 MB memory next.
4B – The amount of memory above 1 MB has been found and verified. Checking for a soft reset and clearing the memory below 1 MB for the soft reset next. If this is a power on situation, going to checkpoint 4Eh next.
4C – The memory below 1 MB has been cleared via a soft reset. Clearing the memory above 1 MB next.
4D – The memory above 1 MB has been cleared via a soft reset. Saving the memory size next. Going to checkpoint 52h next.
4E – The memory test started, but not as the result of a soft reset. Displaying the first 64 KB memory size next.
4F – The memory size display has started. The display is updated during the memory test. Performing the sequential and random memory test next.
50 – The memory below 1 MB has been tested and initialized. Adjusting the displayed memory size for relocation and shadowing next.
51 – The memory size display was adjusted for relocation and shadowing. Testing the memory above 1 MB next.
52 – The memory above 1 MB has been tested and initialized. Saving the memory size information next.
53 – The memory size information and the CPU registers are saved. Entering real mode next.
54 – Shutdown was successful. The CPU is in real mode. Disabling the Gate A20 line, parity, and the NMI next.
57 – The A20 address line, parity, and the NMI are disabled. Adjusting the memory size depending on relocation and shadowing next.
58 – The memory size was adjusted for relocation and shadowing. Clearing the Hit <DEL> message next.
59 – The Hit <DEL> message is cleared. The <WAIT…> message is displayed. Starting the DMA and interrupt controller test next.
60 – The DMA page register test passed. Performing the DMA Controller 1 base register test next.
62 – The DMA controller 1 base register test passed. Performing the DMA controller 2 base register test next.
65 – The DMA controller 2 base register test passed. Programming DMA controllers 1 and 2 next.
66 – Completed programming DMA controllers 1 and 2. Initializing the 8259 interrupt controller next.
67 – Completed 8259 interrupt controller initialization.
7F – Extended NMI source enabling is in progress.
80 – The keyboard test has started. Clearing the output buffer and checking for stuck keys. Issuing the keyboard reset command next.
81 – A keyboard reset error or stuck key was found. Issuing the keyboard controller interface test command next.
82 – The keyboard controller interface test completed. Writing the command byte and initializing the circular buffer next.
83 – The command byte was written and global data initialization has completed. Checking for a locked key next.
84 – Locked key checking is over. Checking for a memory size mismatch with CMOS RAM data next.
85 – The memory size check is done. Displaying a soft error and checking for a password or bypassing WINBIOS Setup next.
86 – The password was checked. Performing any required programming before WINBIOS Setup next.
87 – The programming before WINBIOS Setup has completed. Uncompressing the WINBIOS Setup code and executing the AMIBIOS Setup or WINBIOS Setup utility next.
88 – Returned from WINBIOS Setup and cleared the screen. Performing any necessary programming after WINBIOS Setup next.
89 – The programming after WINBIOS Setup has completed. Displaying the power on screen message next.
8B – The first screen message has been displayed. The <WAIT…> message is displayed. Performing the PS/2 mouse check and extended BIOS data area allocation check next.
8C – Programming the WINBIOS Setup options next.
8D – The WINBIOS Setup options are programmed. Resetting the hard disk controller next.
8F – The hard disk controller has been reset. Configuring the floppy drive controller next.
91 – The floppy drive controller has been configured. Configuring the hard disk drive controller next.
95 – Initializing bus adaptor ROMs from C8000h through D8000h.
96 – Initializing before passing control to the adaptor ROM at C800.
97 – Initialization before the C800 adaptor ROM gains control has completed. The adaptor ROM check is next.
98 – The adaptor ROM had control and has now returned control to BIOS POST. Performing any required processing after the option ROM returned control.
99 – Any initialization required after the option ROM test has completed. Configuring the timer data area and printer base address next.
9A – Set the timer and printer base addresses. Setting the RS-232 base address next.
9B – Returned after setting the RS-232 base address. Performing any required initialization before the Coprocessor test next.
9C – Required initialization before the Coprocessor test is over. Initializing the Coprocessor next.
9D – Coprocessor initialized. Performing any required initialization after the Coprocessor test next.
9E – Initialization after the Coprocessor test is complete. Checking the extended keyboard, keyboard ID, and Num Lock key next. Issuing the keyboard ID command next.
A2 – Displaying any soft errors next.
A3 – The soft error display has completed. Setting the keyboard typematic rate next.
A4 – The keyboard typematic rate is set. Programming the memory wait states next.
A5 – Memory wait state programming is over. Clearing the screen and enabling parity and the NMI next.
A7 – NMI and parity enabled. Performing any initialization required before passing control to the adaptor ROM at E000 next.
A8 – Initialization before passing control to the adaptor ROM at E000h completed. Passing control to the adaptor ROM at E000h next.
A9 – Returned from adaptor ROM at E000h control. Performing any initialization required after the E000 option ROM had control next.
AA – Initialization after E000 option ROM control has completed. Displaying the system configuration next.
AB – Uncompressing the DMI data and executing DMI POST initialization next.
B0 – The system configuration is displayed.
B1 – Copying any code to specific areas.
D0 – The NMI is disabled. Power on delay is starting. Next, the initialization code checksum will be verified.
D1 – Initializing the DMA controller, performing the keyboard controller BAT test, starting memory refresh, and entering 4 GB flat mode next.
D3 – Starting memory sizing next.
D4 – Returning to real mode. Executing any OEM patches and setting the stack next.
D5 – Passing control to the uncompressed code in shadow RAM at E000:0000h. The initialization code is copied to segment 0 and control will be transferred to segment 0.
D6 – Control is in segment 0. Next, checking if <Ctrl> <Home> was pressed and verifying the system BIOS checksum. If either <Ctrl> <Home> was pressed or the system BIOS checksum is bad, next will go to checkpoint code E0h. Otherwise, going to checkpoint code D7h.
E0 – The onboard floppy controller if available is initialized. Next, beginning the base 512 KB memory test.
E1 – Initializing the interrupt vector table next.
E2 – Initializing the DMA and Interrupt controllers next.
E6 – Enabling the floppy drive controller and Timer IRQs. Enabling internal cache memory.
ED – Initializing the floppy drive.
EE – Looking for a floppy diskette in drive A:. Reading the first sector of the diskette.
EF – A read error occurred while reading the floppy drive in drive A:.
F0 – Next, searching for the AMIBOOT.ROM file in the root directory.
F1 – The AMIBOOT.ROM file is not in the root directory.
F2 – Next, reading and analyzing the floppy diskette FAT to find the clusters occupied by the AMIBOOT.ROM file.
F3 – Next, reading the AMIBOOT.ROM file, cluster by cluster.
F4 – The AMIBOOT.ROM file is not the correct size.
F5 – Next, disabling internal cache memory.
FB – Next, detecting the type of flash ROM.
FC – Next, erasing the flash ROM.
FD – Next, programming the flash ROM.
FF – Flash ROM programming was successful. Next, restarting the system BIOS.

Phoenix BIOS 4.0 Release 6.0 Post Codes

Note – If the BIOS detects error 2C, 2E, or 30 (base 512K RAM error), it displays an additional word-bitmap (xxxx) indicating the address line or bits that failed. For example, ‘2C 0002’ means address line 1 (bit one set) has failed. ‘2E 1020’ means data bits 12 and 5 (bits 12 and 5 set) have failed in the lower 16 bits. Note that error 30 cannot occur on 386SX systems because they have a 16 rather than 32-bit bus. The BIOS also sends the bitmap to the port-80 LED display. It first displays the checkpoint code, followed by a delay, the high-order byte, another delay, and then the low-order byte of the error. It repeats this sequence continuously.
02 – Verify Real Mode
03 – Disable Non-Maskable Interrupt (NMI)
04 – Get CPU type
06 – Initialize system hardware
07 – Disable shadow and execute code from the ROM.
08 – Initialize chipset with initial POST values
09 – Set IN POST flag
0A – Initialize CPU registers
0B – Enable CPU cache
0C – Initialize caches to initial POST values
0E – Initialize I/O component
0F – Initialize the local bus IDE
10 – Initialize Power Management
11 – Load alternate registers with initial POST values
12 – Restore CPU control word during warm boot
13 – Initialize PCI Bus Mastering devices
14 – Initialize keyboard controller
16 – BIOS ROM checksum
17 – Initialize cache before memory Auto size
18 – 8254 timer initialization
1A – 8237 DMA controller initialization
1C – Reset Programmable Interrupt Controller
20 – Test DRAM refresh
22 – Test 8742 Keyboard Controller
24 – Set ES segment register to 4 GB
28 – Auto size DRAM
29 – Initialize POST Memory Manager
2A – Clear 512 kB base RAM
2C – RAM failure on address line xxxx*
2E – RAM failure on data bits xxxx* of low byte of memory bus
2F – Enable cache before system BIOS shadow
32 – Test CPU bus-clock frequency
33 – Initialize Phoenix Dispatch Manager
36 – Warm start shut down
38 – Shadow system BIOS ROM
3A – Auto size cache
3C – Advanced configuration of chipset registers
3D – Load alternate registers with CMOS values
41 – Initialize extended memory for RomPilot
42 – Initialize interrupt vectors
45 – POST device initialization
46 – Check ROM copyright notice
47 – Initialize I20 support
48 – Check video configuration against CMOS
49 – Initialize PCI bus and devices
4A – Initialize all video adapters in system
4B – QuietBoot start (optional)
4C – Shadow video BIOS ROM
4E – Display BIOS copyright notice
4F – Initialize MultiBoot
50 – Display CPU type and speed
51 – Initialize EISA board
52 – Test keyboard
54 – Set key click if enabled
55 – Enable USB devices
58 – Test for unexpected interrupts
59 – Initialize POST display service
5A – Display prompt ‘Press F2 to enter SETUP’
5B – Disable CPU cache
5C – Test RAM between 512 and 640 kB
60 – Test extended memory
62 – Test extended memory address lines
64 – Jump to UserPatch1
66 – Configure advanced cache registers
67 – Initialize Multi Processor APIC
68 – Enable external and CPU caches
69 – Setup System Management Mode (SMM) area
6A – Display external L2 cache size
6B – Load custom defaults (optional)
6C – Display shadow-area message
6E – Display possible high address for UMB recovery
70 – Display error messages
72 – Check for configuration errors
76 – Check for keyboard errors
7C – Set up hardware interrupt vectors
7D – Initialize Intelligent System Monitoring
7E – Initialize coprocessor if present
80 – Disable onboard Super I/O ports and IRQs
81 – Late POST device initialization
82 – Detect and install external RS232 ports
83 – Configure non-MCD IDE controllers
84 – Detect and install external parallel ports
85 – Initialize PC-compatible PnP ISA devices
86 – Re-initialize onboard I/O ports.
87 – Configure Motherboard Configurable Devices (optional)
88 – Initialize BIOS Data Area
89 – Enable Non-Maskable Interrupts (NMIs)
8A – Initialize Extended BIOS Data Area
8B – Test and initialize PS/2 mouse
8C – Initialize floppy controller
8F – Determine number of ATA drives (optional)
90 – Initialize hard-disk controllers
91 – Initialize local-bus hard-disk controllers
92 – Jump to UserPatch2
93 – Build MPTABLE for multi-processor boards
95 – Install CD ROM for boot
96 – Clear huge ES segment register
97 – Fix up Multi Processor table
98 – Search for option ROMs. One long, two short beeps on checksum failure
99 – Check for
SMART Drive
(optional)
9A – Shadow option ROMs
9C – Set up Power Management
9D – Initialize security engine (optional)
9E – Enable hardware interrupts
9F – Determine number of ATA and SCSI drives
A0 – Set time of day
A2 – Check key lock
A4 – Initialize typematic rate
A8 – Erase F2 prompt
AA – Scan for F2 key stroke
AC – Enter SETUP
AE – Clear Boot flag
B0 – Check for errors
B1 – Inform RomPilot about the end of POST.
B2 – POST done – prepare to boot operating system
B4 – 1 One short beep before boot
B5 – Terminate QuietBoot (optional)
B6 – Check password (optional)
B7 – Initialize ACPI BIOS
B9 – Prepare Boot
BA – Initialize SMBIOS
BB – Initialize PnP Option ROMs
BC – Clear parity checkers
BD – Display MultiBoot menu
BE – Clear screen (optional)
BF – Check virus and backup reminders
C0 – Try to boot with INT 19
C1 – Initialize POST Error Manager (PEM)
C2 – Initialize error logging
C3 – Initialize error display function
C4 – Initialize system error handler
C5 – PnPnd dual CMOS (optional)
C6 – Initialize note dock (optional)
C7 – Initialize note dock late
C8 – Force check (optional)
C9 – Extended checksum (optional)
CA – Redirect Int 15h to enable remote keyboard
CB – Redirect Int 13h to Memory Technologies Devices such as ROM, RAM, PCMCIA, and serial disk
CC – Redirect Int 10h to enable remote serial video
CD – Re-map I/O and memory for PCMCIA
CE – Initialize digitizer and display message
D2 – Unknown interrupt
E0 – Initialize the chipset
E1 – Initialize the bridge
E2 – Initialize the CPU
E3 – Initialize system timer
E4 – Initialize system I/O
E5 – Check force recovery boot
E6 – Checksum BIOS ROM
E7 – Go to BIOS
E8 – Set Huge Segment
E9 – Initialize Multi Processor
EA – Initialize OEM special code
EB – Initialize PIC and DMA
EC – Initialize Memory type
ED – Initialize Memory size
EE – Shadow Boot Block
EF – System memory test
F0 – Initialize interrupt vectors
F1 – Initialize Run Time Clock
F2 – Initialize video
F3 – Initialize System Management Manager
F4 – Output one beep
F5 – Clear Huge Segment
F6 – Boot to Mini DOS
F7 – Boot to Full DOS

http://www.postcodemaster.com/
+từ C1 đến C6 có vấn đề của CPU
+C6 đến 05 có vấn đề của RAM
+06 đến 30 có vấn đề của các cổng **** parallel
+các mã lỗi từ 31 đến 41 của card màn hình
+từ 42 có vấn của cổng IDE1 và IDE2
+ FF,00 là do main hoặc chip

  • PHẦN I: CARD TEST MAINCard test Main là gì? Bao nhiêu loại?Card test main thường có 02 (hoặc 04) LED 7 đoạn để hiển thị các số từ 00 –> FF (hệ thập lục phân). Các LED báo hiệu nguồn điện -5V, +5V, +12V, -12, +3.3V, Reset LED, RUN LED. Giao tiếp với mainboard bằng khe cắm PCI hoặc ISA (các card test main trước đây chỉ có loại ISA, rồi ra loại PCI, và cả 2 loại khe cắm ISA và PCI). Trên card có một chíp xử ard.Trước đây do card test còn rất đắc tiền (~100$ đối với loại có nguồn gốc Âu, Mỹ, ~50$ đối với loại có nguồn gốc Đài Loan, TQ), hiện giờ thì Phong Vũ bán em 2 LED là 4 đô, còn 4 LED là 8 đô, nhưng có thể kiếm các hàng TQ ở khu Nhật Tảo tầm 50k .

    Nguyên tắc hoạt động:
    Các LED báo nguồn thì khỏi bàn rồi đủ LED là đủ nguồn. Vì một số nguồn hoặc dây nối nguồn hỡ hoặc đứt sẽ cấp nguồn không đủ (loại điện thế) cho main –> main ko hoạt động. Nếu main chạy bình thường thì LED Reset chóp một cái, nếu quá trình POST diễn ra OK thì LED RUN sẽ nháy liên tục.

    Nguyên tắc hoạt động thì rất đơn giản. Chủ yếu dựa trên quá trên quá trình POST của BIOS (một số main có tích hợp card này trên main = 02 LED 7 đoạn hoặc 4/8 LED thường).
    Khi bật máy lên (đối với loại nguồn AT) hoặc khi nhấn nút “Power” thì trước tiên Main + CPU phải chạy được, kế đó là quá trình POST của BIOS hoạt động, nó kiểm tra Main + CPU + RAM + HDD + FDD… nói chung là kiểm tra từng thành phần kết nối với mainboard.

    Quá trình này đang diễn ra thì trên màn hình chưa hiện lên gì cả cho đến khi nghe một tiếng Beep thì màn hình mới hiện lên. Khi đã nghe được một tiếng Beep (dứt khoát rỏ ràng) thi quá trình POST gần như xong.

    Nếu để ý ta sẽ thấy POST tiếp tục test RAM, HDD, FDD, CD-ROM.. nhưng thật ra đây chỉ là quá trình báo kết quả hoặc test lại lần nữa thôi.
    Nhưng khi màn hình hiện lên thì coi như card test main “không còn giá trị lợi dụng” vì ta có thể nhìn vào màn hình để chuẩn đoán các lỗi để khắc phục.
    Vậy ta thấy card test chỉ được sử dụng từ khi bật “power” cho đến khi man hình hiện lên là OK.

    Thực sự card Test làm gì?
    Trong quá trình POST, nếu như POST kiểm tra một thiết bị nào thì sẽ gởi một mã (HEX) qua một địa chỉ cố định, ví dụ: nếu test CPU thì lần lượt gởi các mã từ C1..C5, test RAM thì gởi mã C6… (các mã này, và địa chỉ mã được gởi đến chỉ có nhà sản xuất chip BIOS mới biết nên không loại trừ trường hợp card test mainboard không thể sử dụng trên một số đời mainboard) và card test mainboard chỉ có nhiệm vụ lấy giá trị này, tại địa chỉ này và hiện số lên để cho Kỷ thuật viên “Debug”.

    Nếu card hiện số C6 thì do POST đang test RAM (chỉ là ví dụ vì mỗi đời BIOS mã lỗi, địa chỉ đều khác nhau) rồi đứng hoài chổ này chứng tỏ RAM có vấn đề. Tương tự nếu card báo C1..C5 thì CPU có vấn đề. Những mã hiện lên, tương ứng với lỗi. cái này thì chắc chắn trong sách hướng dẫn có vì bạn lật sách ra thì thấy các bản liệt kê và cũng có lưu ý bảng tra tương ứng chỉ sử dụng cho “dòng” BIOS nào. Nếu như vậy, thì thực sự nếu muốn đầy đủ thì khi test main nào phải có Bảng tra của nhà sản xuất bios tương ứng. Cái này thì bạn có thể Search trên internet để có thêm có thể bằng từ khóa “HEX Code POST” khác với “POST code” thường chỉ cho bạn bảng tra các tiếng beep (chuẩn đoán PC qua tiếng Beep của BIOS).

    Vì vậy nếu card test của bạn không “chận” đúng địa chỉ, hoặc là hiện mã lỗi mà bạn không biết mã đó là mã gì thì cũng vô dụng. Các loại card TQ (3$/Card) chỉ chận một địa chỉ cố định –> chắc chắn không thể test được cho mọi loại mainboard. Trường hợp dễ thấy là card không hề hiện gì cả, hoặc hiện lung tung đối với một số loại mainboard.

    Nếu là card “xịn” thì sẽ có thêm “addr switch” để định địa chỉ lấy dữ liệu, thích hợp cho việc test nhiều đời main khác nhau và dùng để test các thiết bị phần cứng giao tiếp máy tính qua khe PCI/ISA. Dân lập trình vi xử lý/ giao tiếp máy tính qua khe PCI/ISA thậm chí LPT mà có được card này thì rất OK (dĩ nhiên mua với giá rất đắt 50-100$ tuỳ nhà sản xuất).

    Yêu cầu tối thiểu cho card test này:
    – Có các LED báo nguồn chính 5V, 12V, 3v3 <– Cái này cũng không quan trọng lắm, vì khi thiếu 1 trong các mức nguồn chính này bộ nguồn lập tức cua ngay. Đa phần tôi nhìn các đèn báo nguồn này để xác định card có tiếp xúc tốt với khe cắm PCI không mà thôi. Cho nên nếu card test không có cũng không sao. Về cơ bản nên có.
    – Có LED báo CLK: <– Báo hiệu xung clock đã họat động tốt.
    – Có LED RST: <– Đèn này sẽ sáng rồi tắt để báo hiệu đã có xung reset. Xung này rất quang trọng và thường bị mất khi một trong các yếu tố như nguồn cấp hay xung clk… trên main bi mất hoặc thiếu.
    – 2 hoặc 4 LED 7 đoạn để báo mã POST: <– Cái này là không thể thiếu và nó chính là chức năng cơ bản nhất của Card test.
    Ngòai ra, một số card test lọai mới có thể sẽ không có hoặc có thêm một số đèn báo khác như: Frame/OSC, BIOS/IRDY, RUN
    – Do các LED này không thống nhất giữa các nhà sản xuất nên nó sẽ chạy trên một số mainboard và không chạy trên một số mainboard khác. Nên 3 LED này (tên thì đến 5 lọai) thật ra gần như 1, khi main đã chạy thì sẽ sáng hoặc nhấp nháy.
    – Đối với các bạn mới tập tành sử dụng thì chỉ nên mua lọai 2 LED 7 đoạn và 8 hoặc 9 LED báo nguồn và chức năng là OK rồi.
    Các hạn chế của lọai card test main thường này:
    Không hổ trợ cho các dòng main mới chipset từ 9xx trở lên, main ECS, INTEL, GIGABYTE đời mới có thể không nhận luôn hoặc báo mã lung tung và dừng chết ở các mã 26, C0, FF cho dù main có chạy hay không chạy.
    Để khắc phục thì phải mua card xịn mắc tiền, để sử dụng rành đi rồi tính tiếp.

    Trở lại với phần “Hướng dẫn sử dụng card test main – 2009 Version”
    Khi một PC bị không hình không tiếng, dĩ nhiên đối với 1 bạn có kinh nghiệm thì sẽ làm một số thao tác như chùi RAM, chùi card VGA, thay thử CPU… cuối cùng kết luận hư main sau khi đã dùng hết tất cả các phép “lọai trừ”. <– Dạng này rất nhiều, gần như chiếm đa số và có một mẫu số chung là “không biết sử dụng card test main”.
    Khi một máy tính không lên hình đến chổ tôi. Việc đầu tiên là tôi cũng cắm thử nguồn và bấm power nghe coi có tiếng gì không???
    Nếu có tiếng BEEP thì đơn giản rồi đúng không? Nhiều bạn có kinh nghiệm chỉ cần nghe tiếng BEEP này là có thể xử lý được rồi.
    Một trường hợp có tiếng BEEP nhưng có kinh nghiệm đến đâu cũng xử lý không được đó là:
    Máy kêu BEEP dài (nghi lỗi RAM), tháo RAM ra thử vẫn BEEP dài, vệ sinh RAM cắm vào lại thì hết BEEP dài nhưng vẫn không lên hình.

    Lỗi này có các nguyên do sau:
    – Lỗi VGA (nếu VGA onboard thì chết chắc), nếu VGA rời thì có khả năng lỗi card VGA hoặc mất nguồn VGA trên main.
    – Lỗi RAM
    – Lỗi đường nguồn RAM trên main.
    – Lỗi buss RAM
    – Lỗi chip Bắc.
    Bạn sẽ rất khó khăn khi xác định lỗi này nếu không có “card test main“. Có thể bạn sẽ dùng 1 thanh RAM khác và 1 card màn hình khác để “loại trừ”.

    Nếu dùng card test main:
    Nếu có tiếng BEEP thì đa phần là main + CPU đã chạy: Lỗi chỉ còn là RAM và VGA mà thôi, lúc này card test main sẽ chạy và hiện số lên rồi.
    Nếu quan sát thấy card test main nhảy số: C0, C1… D0, D1… EA… 7F… FF thì 100% main + CPU + RAM đã chạy hoàn hảo vấn đề không lên hình là do lỗi VGA mà thôi. Thử vệ sinh khe cắm AGP, thay thử AGP khác. Nếu VGA On Board thì chia buồn luôn.
    Nếu Card Test Main hảy số: C0, C1.. rồi dừng C5, C6 hay D5, D6, EA thì lỗi là do RAM, buss RAM, chip Bắc. Bỏ qua kiến thức về điện tử thì chỉ còn thay thử thanh RAM. Nếu vẫn không được thì lỗi có thể do buss RAM hoặc chip Bắc.
    Rỏ ràng trong trường hợp này nếu không có card test main thì rất khó xác định thành phần nào bị lỗi.
    Vậy nếu máy không có tiếng BEEP?

    Kinh nghiệm đến đâu cũng chỉ dùng lại ở các bước:
    – Thay thử nguồn, RAM, CPU hoặc đem từng món sang máy khác mà thử… cuối cùng sau gần 30 phút đến 1 giờ thì kết luận hư main.
    Nếu dùng card test main:
    Trước tiên, tôi sẽ rút hết các dây cáp tín hiệu và cáp nguồn của tất cả thiết bị. Chỉ chừa lại đúng main + CPU + RAM + Card test Main. Bật máy và quan sát “card test main“.
    Bỏ qua trường hợp hư nguồn ATX, và main không kich được nguồn vì 2 trường hợp này 1 là thay nguồn tốt là lọai trừ được ngay.
    Bỏ qua luôn trường hợp kích nguồn quạt quay được chút xíu rồi tắt vì lỗi này 100% là do chập nguồn main.
    Còn lại là kích nguồn, quạt quay nhưng không beep, không lên hình.
    Quan sát Các led trên card test main:
    – Các LED báo nguồn 5V, 12V, 3v3 thường là đầy đủ, chỉ thếu khi ta cắm card không tiếp xúc tốt mà thôi. <– Kết luận bộ nguồn ATX đủ.
    – LED CLK: phải sáng <– Có xung clock. Mất, bị mất xung CLK. Kết luận main hư.
    – LED RST: khi bật máy sẽ sáng rồi tắt là OK. Nếu không sáng luôn hoặc sáng hòai –> Mất xung reset –> Main hư. Nếu nó sáng rồi tắt thì bấm thử nút reset nếu nó tiếp tục sáng rồi tắt thì xung reset đã OK.
    Quan sát các LED chức năng xong thì tiếp theo là theo dõi các LED 7 đoạn (LED hiện số):
    – Nếu không hiện gì: Main + CPU chưa chạy, hoặc card test đểu không support. CPU tốt thì lỗi main.
    – Nếu hiện ngay FF hoặc C0: vẫn như trên: Main + CPU chưa chạy, hoặc card test đểu không support. CPU tốt thì lỗi main.
    – Nếu nhảy C0, C1 hoặc D0, D1: Lỗi này cũng do main và CPU chưa chạy, nhưng có thể do nguồn cấp cho CPU không ổn hoặc main không support CPU.
    – Nếu card test báo lung tung (tắt mở lại thì báo lỗi khác) đa phần do lỗi BIOS hoặc card test đểu xuất code là Rác không có ý nghĩa gì.
    – Nếu card test báo 26: đa phần là do card test đểu nên hiện lỗi sai. Thường gặp ở main INTEL và GIGABYTE.
    – Card test báo 05, D6, C5 (tùy lọai BIOS) thì lỗi là do chính BIOS.
    – Card test báo 7F: main đã chạy, đã lên hình, màn hình đang dừng tại thông báo bấm F1 để tiếp tục. Nếu cắm bàn phím rồi, nhấn phím F1 thì card test sẽ nhảy tiếp và báo FF là coi như main OK. Nếu vẫn chưa lên hình thì lỗi là do VGA mà thôi.

    Chú ý là dùng Card test main 2 đèn đễ sử dụng hơn

    Sưu tầm Từ LQV77.TK

    PHẦN II
    nói tóm lại card test mainboard chỉ nên hiểu những cái cần thiết phục vụ cho công việc sữa máy của mấy anh kỹ thuật thui, chừ loại này mà nghiên cứu hết chắc khó lắm, vì mỗi loại đời BIOS nó có những thông số kỷ thuật đặc điểm nhận dạng qua tiếng BIP lẫn tiếng test khác nhau
    và sau đây kinh nghiệm dùng card test mình cũng có 1 vài lỗi mà theo mình 90% chẩn đóan và gặp phải rất nhiều lần trong lúc sửa máy cho khách hàng
    Lỗi Ram: C0- C5; E0- E5; D0- D5;
    FF; 26; 39; 00; 45; maind bình thường;

    D0 NMI là người khuyết tật. Onboard KBC, RTC kích hoạt (nếu hiện tại). Init checksum mã xác nhận bắt đầu.

    D3 làm cần thiết của chipset initialization, bắt đầu làm mới bộ nhớ, và bộ nhớ sizing.

    D1 Bàn phím điều khiển BAT thử nghiệm, CPU ID lưu, và đi đến 4 GB căn hộ chế độ.

    D4 Xác minh cơ sở bộ nhớ.

    D5 Init mã để được sao chép vào phân 0 và kiểm soát được chuyển giao cho phân 0.

    D6 kiểm soát là trong phân 0. Để phục hồi chế độ kiểm tra và xác minh chính của BIOS checksum. Nếu nó là một trong hai

    phục hồi hoặc các chế độ chính BIOS checksum là xấu, hãy kiểm tra điểm E0 phục hồi nào khác để kiểm tra đi

    D7 điểm kiểm soát cho đến chính BIOS.

    D8 Uncompress chính BIOS mô-đun.

    D7 Tim chính trong mô-đun BIOS ROM đó, hình ảnh.

    E0 Onboard Đĩa mềm Kiểm soát (nếu có) là initialized. Nén phục hồi mã uncompressed trong

    Sao chép D9 chính BIOS F000 hình ảnh để cung cấp cho bộ nhớ RAM và bóng tối để kiểm soát chính của BIOS trong bóng tối F000 bộ nhớ RAM.

    F000: 0000 Shadow trong bộ nhớ RAM và cho phép kiểm soát để phục hồi F000 Bóng ma trong bộ nhớ RAM. Khởi tạo

    gián đoạn vector bàn, khởi tạo hệ thống giờ, khởi tạo DMA, và điều khiển gián đoạn.

    E9 khởi tạo ổ đĩa mềm.

    E8 khởi tạo thêm (Intel Phục hồi) Mô-đun.

    EA Thử khởi động từ đĩa mềm. Nếu đọc phần khởi động của khu vực là thành công, cung cấp cho khu vực kiểm soát, để khởi động mã.

    EB Khởi động từ đĩa mềm không thành công, tìm ATAPI (LS-120, Zip) các thiết bị.

    EF Khởi động từ đĩa mềm và thiết bị ATAPI không thành công. Cho hai beeps. Thử lại các thủ tục khởi động lại

    EC Thử khởi động từ ATAPI. Nếu đọc phần khởi động của khu vực là thành công, cung cấp cho khu vực kiểm soát, để khởi động mã.

    (đi kiểm tra điểm E9).

    03 NMI là người khuyết tật. Để kiểm tra thiết lập lại mềm / power-on.

    05 BIOS stack đặt. Sẽ vô hiệu hóa bộ nhớ cache nếu có.

    Đăng vào 06 mã được uncompressed.

    07 CPU init CPU và dữ liệu khu vực init sẽ được hoàn tất.

    08 CMOS checksum để tính toán được thực hiện tiếp theo.

    0B Bất kỳ initialization BAT để bàn phím trước khi được thực hiện tiếp theo.

    0C KB khiển Tôi / B miễn phí. Để cấp BAT lệnh cho bàn phím điều khiển.

    0E nào sau khi initialization KB khiển BAT để được thực hiện tiếp theo.

    Bàn phím 0F lệnh byte được bằng văn bản.

    10 đi vào vấn đề Pin-23, 24 chặn / unblocking lệnh.

    11 đi kiểm tra nhấn của , chìa khóa điện trong thời gian trên.

    và gián đoạn điều khiển.

    12 Để init CMOS nếu “Init CMOS trong mỗi khởi động” được thiết lập hoặc chính là báo. Sẽ vô hiệu hóa DMA

    13 Mã số hiển thị là người khuyết tật và cổng-B là initialized. Chipset init về để bắt đầu.

    14 8254 giờ lại kiểm tra về để bắt đầu.

    19 Thông tin về bộ nhớ làm mới để bắt đầu thử nghiệm.

    Bộ nhớ 1A Làm mới là dòng toggling. Đi kiểm tra 15 μs Về / OFF thời gian.

    writeable.

    23 Để đọc dữ liệu vào cổng 8042 và vô hiệu hóa tính năng Megakey GreenPC. Hãy BIOS mã phân

    25 gián đoạn initialization vector để bắt đầu. Để xóa mật khẩu nếu cần thiết.

    24 Để làm bất kỳ thiết lập trước khi Int vector init.

    28 đi cho Đơn sắc và chế độ cài đặt chế độ màu.

    27 Bất cứ initialization trước khi cài đặt chế độ video sẽ được thực hiện.

    của các xe buýt.)

    2A xe buýt khác nhau init (hệ thống, tĩnh, thiết bị sản xuất) để bắt đầu nếu nay. (Xem Phần 4.3 để biết thêm chi tiết

    2B Để có được kiểm soát đối với bất kỳ thiết lập trước khi yêu cầu bắt buộc của video ROM đó, kiểm tra.

    2C Để tìm các tùy chọn của video ROM và cho kiểm soát.

    2E Nếu EGA / VGA không được tìm thấy sau đó không hiển thị bộ nhớ R / W thử nghiệm.

    2D Để có được kiểm soát để làm bất cứ xử lý sau khi đoạn video ROM đó, lợi nhuận kiểm soát.

    2F EGA / VGA không được tìm thấy. Hiển thị bộ nhớ R / W kiểm tra về để bắt đầu.

    30 Hiển thị bộ nhớ R / W kiểm tra thông qua. Thông tin về tìm kiếm retrace kiểm tra.

    32 Luân phiên hiển thị bộ nhớ R / W kiểm tra thông qua. Để tìm luân phiên hiển thị retrace kiểm tra.

    31 Hiển thị bộ nhớ R / W retrace kiểm tra, kiểm tra hoặc không thành công. Để làm thay thế Hiển thị bộ nhớ R / W thử nghiệm.

    34 Mã số hiển thị kiểm tra trên. Hiển thị chế độ được thiết lập kế tiếp.

    37 Hiển thị chế độ cài đặt. Sẽ hiển thị trên điện-thư.

    xe buýt khác nhau.)

    38 xe buýt khác nhau init (đầu vào, IPL, tổng hợp các thiết bị) để bắt đầu nếu nay. (Xem Phần 4.3 để biết thêm chi tiết về

    Hiển thị 39 xe buýt khác nhau initialization các thông điệp lỗi. (Xem Phần 4.3 để biết thêm chi tiết khác nhau

    xe buýt.)

    3A mới trỏ về vị trí và các chi lưu. Để hiển thị lượt truy tin nhắn.

    40 Để chuẩn bị descriptor bàn.

    42 Để nhập vào trong bộ nhớ ảo cho các chế độ thử nghiệm.

    43 Để kích hoạt tính năng interrupts chẩn đoán cho chế độ.

    44 Để khởi tạo dữ liệu để kiểm tra bộ nhớ quấn quanh ở 0:0.

    Ngày 45 initialized. Ra để kiểm tra bộ nhớ quấn quanh ở 0:0 và tìm kiếm các hệ thống tổng số

    kích thước bộ nhớ.

    kiểm tra bộ nhớ.

    46 bộ nhớ quấn quanh kiểm tra thực hiện. Tính toán kích thước bộ nhớ hơn. Giới thiệu đến các mẫu văn bản để

    47 mẫu được kiểm tra bằng văn bản trong bộ nhớ mở rộng. Đi để viết các mẫu trong cơ sở 640k bộ nhớ.

    48 đoạn mẫu văn bản trong bộ nhớ cơ sở. Đi để tìm ra số lượng bộ nhớ bên dưới 1M bộ nhớ.

    bộ nhớ.

    49 Số lượng bộ nhớ được tìm thấy bên dưới 1M và xác minh. Đi để tìm ra số lượng bộ nhớ trên 1M

    4B Số lượng bộ nhớ 1M được tìm thấy ở trên và xác minh. Kiểm tra các phần mềm thiết lập lại và đi vào bộ nhớ rõ ràng

    1M dưới đây để đặt lại phần mềm. (Nếu điện năng trên, hãy kiểm tra điểm # 4Eh).

    4C bộ nhớ bên dưới 1M xóa. (SOFT thiết lập lại) đi vào bộ nhớ rõ ràng ở trên 1M.

    4D bộ nhớ trên 1M xóa. (SOFT Reset) đi để tiết kiệm kích thước bộ nhớ. (Về việc kiểm tra

    # điểm 52h).

    4F kích thước bộ nhớ hiển thị bắt đầu. Điều này sẽ được cập nhật bộ nhớ trong thời gian thử nghiệm. Sequential và cho ra

    4E bộ nhớ kiểm tra bắt đầu. (KHÔNG SOFT Reset) Thông tin về để hiển thị đầu tiên 64k kích thước bộ nhớ.

    bộ nhớ kiểm tra ngẫu nhiên.

    di chuyển / bóng tối.

    50 bộ nhớ kiểm tra / initialization dưới đây 1M hoàn tất. Đi để điều chỉnh kích thước bộ nhớ được hiển thị cho

    51 bộ nhớ điều chỉnh kích thước hiển thị do di chuyển / bóng tối. Bộ nhớ kiểm tra ở trên 1M để làm theo.

    52 bộ nhớ kiểm tra / initialization trên 1M hoàn tất. Đi bộ nhớ để lưu các thông tin về kích cỡ.

    53 kích thước bộ nhớ thông tin này được lưu. CPU đăng ký sẽ được lưu. Đang nhập vào trong chế độ thực sự.

    54 Shutdown thành công, chế độ của CPU trong thực tế. Sẽ vô hiệu hóa cổng A20 đường dây và vô hiệu hóa tính chẵn lẻ / NMI.

    di chuyển / bóng tối.

    57 A20 địa chỉ dòng, chẵn lẻ / NMI vô hiệu hoá thành công. Đi để điều chỉnh kích thước bộ nhớ tùy thuộc vào

    58 điều chỉnh kích thước bộ nhớ cho di chuyển / bóng tối. Số lượt truy sẽ rõ ràng tin nhắn.

    59 lượt truy xóa bài viết. bài viết hiển thị. Thông tin về để bắt đầu DMA và gián đoạn

    điều khiển thử nghiệm.

    60 DMA trang kiểm tra đăng ký thông qua. Để làm DMA # 1 cơ sở đăng ký thử nghiệm.

    62 DMA # 1 cơ sở đăng ký kiểm tra thông qua. Để làm DMA # 2 cơ sở đăng ký thử nghiệm.

    65 DMA # 2 cơ sở đăng ký kiểm tra thông qua. Để chương trình DMA đơn vị 1 và 2.

    DMA 66 đơn vị 1 và 2 chương trình trên. Để khởi tạo điều khiển gián đoạn 8259.

    7F Extended NMI nguồn tạo điều kiện để được tiến hành.

    lệnh.

    81 Bàn phím thiết lập lại lỗi / khó khăn chính được tìm thấy. Để vấn đề bàn phím điều khiển giao diện kiểm tra lệnh.

    80 bàn phím thử nghiệm bắt đầu. Bù sản lượng trâu bò, kiểm tra khó khăn cho các chủ chốt, để đặt lại vấn đề bàn phím

    83 Command byte bằng văn bản, dữ liệu toàn cầu init thực hiện. Để kiểm tra cho khóa-chìa khóa.

    82 Bàn phím điều khiển giao diện thử nghiệm trên. Để viết lệnh byte và init hiệu trâu bò.

    Khóa 84-phím qua kiểm tra. Để kiểm tra xem có kích thước bộ nhớ mismatch với CMOS.

    85 kích thước bộ nhớ kiểm tra thực hiện. Để hiển thị phần mềm và kiểm tra lỗi cho các mật khẩu hoặc bỏ qua thiết lập.

    87 Lập trình trước khi thiết lập hoàn tất. Để thiết lập mã uncompress và thực hiện thiết lập CMOS.

    86 mật khẩu kiểm tra. Giới thiệu về lập trình để làm trước khi thiết lập.

    88 trở về từ chương trình thiết lập CMOS và màn hình là xóa. Giới thiệu về lập trình để làm sau khi thiết lập.

    89 Lập trình sau khi thiết lập hoàn tất. Sẽ hiển thị trên màn hình điện-thư.

    mở rộng diện tích các dữ liệu trong BIOS để phân bổ được thực hiện.

    8B bài viết đầu tiên màn hình hiển thị. bài viết hiển thị. PS / 2 Chuột kiểm tra và

    8D đi cho đĩa cứng điều khiển được đặt lại.

    8C thiết lập các tùy chọn chương trình sau khi thiết lập CMOS về để bắt đầu.

    91 Đĩa mềm cài đặt hoàn tất. Đĩa cứng để thiết lập được thực hiện tiếp theo.

    8F khiển đĩa cứng làm thiết lập lại. Đĩa mềm được thiết lập để thực hiện kế tiếp.

    xe buýt.)

    95 Init xe buýt khác nhau tùy chọn ROM từ C800 để bắt đầu. (Xem Phần 4.3 để biết thêm chi tiết khác nhau

    96 đi để làm bất cứ init C800 tùy chọn ROM đó, trước khi kiểm soát.

    Bất kỳ 97 init C800 tùy chọn ROM đó, trước khi kiểm soát được hơn. Tùy chọn ROM đó, kiểm tra và kiểm soát sẽ được

    thực hiện kế tiếp.

    ROM đó, lợi nhuận cho phép kiểm soát và bên ngoài bộ nhớ cache.

    98 Tùy chọn ROM đó, kiểm soát được thực hiện. Thông tin về để cung cấp cho kiểm soát để làm bất cứ yêu cầu xử lý sau khi bắt buộc

    địa chỉ cơ sở.

    99 Bất cứ initialization ROM đó, yêu cầu bắt buộc sau khi thử nghiệm trên. Sẽ thiết lập giờ lại dữ liệu khu vực và máy in

    9A trở lại sau khi cài đặt máy in giờ lại và địa chỉ cơ sở. Đi để đặt RS-232 cơ sở địa chỉ.

    9B trả lại sau khi RS-232 cơ sở địa chỉ. Going to do nào initialization trước khi Coprocessor thử nghiệm.

    9C yêu cầu initialization trước khi Coprocessor trên. Sẽ khởi tạo các Coprocessor kế tiếp.

    9D Coprocessor initialized. Going to do nào initialization sau khi Coprocessor thử nghiệm.

    9E Initialization sau khi Coprocessor thử nghiệm đã hoàn tất. Ra để kiểm tra xem bàn phím mở rộng, bàn phím ID

    và num-lock.

    A2 đi để hiển thị bất kỳ phần mềm lỗi.

    A4 Bàn phím typematic tỷ lệ thiết lập. Để chương trình bộ nhớ chờ tiểu bang.

    A3 mềm lỗi hiển thị hoàn tất. Going to typematic tỷ lệ thiết lập bàn phím.

    A5 đi để kích hoạt tính chẵn lẻ / NMI.

    ROM đó, tại E000.

    A7 NMI và tính chẵn lẻ được kích hoạt. Going to do nào initialization trước khi đưa ra yêu cầu bắt buộc để kiểm soát

    A8 Initialization trước khi E000 ROM đó, kiểm soát. E000 ROM đó, để có được kiểm soát kế tiếp.

    kiểm soát.

    A9 trả lại từ E000 ROM đó, kiểm soát. Going to do initialization nào sau khi yêu cầu bắt buộc E000 ROM

    Initialization AA E000 tùy chọn ROM đó, sau khi kiểm soát được hơn. Sẽ hiển thị cấu hình hệ thống.

    Đặt AB INT13 mô-đun runtime hình ảnh vào bóng tối.

    AC Tạo MP cho multiprocessor hỗ trợ (nếu hiện tại).

    AD Đặt CGA INT10 mô-đun (nếu có mặt) biểu Shadow.

    AE Uncompress SMBIOS mô-đun và init SMBIOS mã và hình thức những hình ảnh trong runtime SMBIOS

    bóng.

    B1 đi để sao chép bất kỳ mã vào khu vực riêng.

    00 Sao chép mã khu vực cụ thể để thực hiện. Sẽ cung cấp cho kiểm soát để Int-19 bộ tải khởi động.

You might like

About the Author: admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *